Thời tiết hôm nay thực sự xấu.
50 · vi
Câu ví dụ ngắn, đơn giản với “tiết”, phù hợp cho học sinh tiểu học, kèm kết hợp thường gặp và từ liên quan.
Thời tiết hôm nay thực sự xấu.
Cô giáo yêu cầu xác định âm tiết nhấn.
Bài tường thuật trận đấu rất chi tiết.
Mô tả về cảnh quan rất chi tiết và đẹp.
Thời tiết khí hậu sáng nay rất khắc nghiệt.
Cuốn sách giải phẫu đầy hình minh họa chi tiết.
Họa tiết trên thảm thì lặp đi lặp lại và đơn điệu.
Thời tiết xấu khiến cho cuộc đi bộ trở nên mệt mỏi.
Bà tôi đã tiết lộ cho tôi một bí mật nấu ăn quý giá.
Acrostic của bài thơ tiết lộ một thông điệp ẩn giấu.
Từ lâu tôi đã tiết kiệm để mua một chiếc xe hơi mới.
Vệ tinh nhân tạo này được sử dụng để theo dõi thời tiết.
Thời tiết rất nắng, vì vậy chúng tôi quyết định đi biển.
Thời tiết có thể trở nên dữ dội trong mùa bão ở bờ biển.
Mặc dù thời tiết không thuận lợi, buổi tiệc vẫn thành công.
Thời tiết hôm nay thật tuyệt vời để đi dạo trong công viên.
Hôm qua tôi đã mua một bóng đèn LED để tiết kiệm năng lượng.
Kính viễn vọng cho phép quan sát hành tinh một cách chi tiết.
Thời tiết rất xấu. Mưa rơi không ngừng và gió không ngừng thổi.
Cuốn sách lịch sử mà bạn đã đọc hôm qua khá thú vị và chi tiết.
Bác sĩ tiết niệu điều trị các vấn đề về đường tiết niệu và thận.
Âm tiết "lu" làm cho "luna" trở thành một thuật ngữ hai âm tiết.
Lập luận của bạn là hợp lý, nhưng có những chi tiết cần thảo luận.
Luật sư đã giải thích chi tiết về vụ kiện cho khách hàng của mình.
Tôi đã đặt máy giặt ở chế độ tiết kiệm để tiết kiệm nước và xà phòng.
Trong phụ lục, bạn sẽ tìm thấy tất cả các chi tiết kỹ thuật của báo cáo.
Vẻ đẹp của phong cảnh thật ấn tượng, nhưng thời tiết thì không thuận lợi.
Thời tiết vào mùa đông có thể đơn điệu, với những ngày xám xịt và lạnh lẽo.
Giáo sư đã giải thích chi tiết các lý thuyết phức tạp nhất của vật lý lượng tử.
Các kiến trúc sư đã thiết kế tòa nhà theo cách tiết kiệm năng lượng và bền vững.
Sự kỳ quặc trong phong cách sống của anh ấy không cho phép anh ấy tiết kiệm tiền.
Nhà côn trùng học đang kiểm tra tỉ mỉ từng chi tiết của bộ xương ngoài của con bọ.
Trước khi rời khỏi nhà, hãy đảm bảo tắt tất cả các bóng đèn và tiết kiệm năng lượng.
Một sự thay đổi bất ngờ trong thời tiết đã làm hỏng kế hoạch dã ngoại của chúng tôi.
Mặc dù thời tiết bão tố, đội cứu hộ đã dũng cảm mạo hiểm để cứu những người đắm tàu.
Những ngày hè là những ngày tốt nhất vì người ta có thể thư giãn và tận hưởng thời tiết.
Nếu tất cả chúng ta có thể tiết kiệm năng lượng, thế giới sẽ là một nơi tốt hơn để sống.
Mặc dù điều kiện thời tiết khắc nghiệt, các nhà leo núi đã thành công trong việc đến đỉnh.
Vì thời tiết rất khó đoán, tôi luôn mang theo một chiếc ô và một chiếc áo khoác trong ba lô.
Mặc dù thời tiết lạnh, đám đông đã tập trung tại quảng trường để phản đối sự bất công xã hội.
Bão là hiện tượng thời tiết rất nguy hiểm có thể gây thiệt hại về vật chất và tổn thất về người.
Giáo sư đã giải thích các quy tắc nhấn âm của từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối lên.
Nhà tự nhiên học đã mô tả chi tiết cuộc sống ở savan châu Phi và sự mong manh của nó về mặt sinh thái.
Sau nhiều năm làm việc chăm chỉ và tiết kiệm, cuối cùng anh ấy đã có thể thực hiện ước mơ du lịch châu Âu.
Thời tiết không thuận lợi cho bông hoa nở trong sa mạc. Hạn hán đến nhanh chóng và bông hoa không thể chịu đựng nổi.
Mặc dù thời tiết khắc nghiệt và thiếu biển báo trên đường, người du lịch không để mình bị đe dọa bởi tình huống này.
Cuộc thám hiểm đến Nam Cực là một kỳ tích đáng kinh ngạc, thách thức cái lạnh và những khó khăn của thời tiết khắc nghiệt.
Kỹ sư đã thiết kế một cây cầu có khả năng chịu đựng thời tiết khắc nghiệt và chịu được trọng lượng của các phương tiện nặng.
Người họa sĩ đã tạo ra một tác phẩm nghệ thuật ấn tượng, sử dụng khả năng của mình để vẽ những chi tiết chính xác và thực tế.
Họa tiết màu sắc của chiếc áo sơ mi rất nổi bật và khác biệt so với những chiếc tôi đã thấy. Đây là một chiếc áo rất đặc biệt.
Trình tạo câu bằng AI miễn phí: tạo các câu ví dụ phù hợp độ tuổi từ bất kỳ từ nào. Lý tưởng cho học sinh và người học ngôn ngữ.