Bài thơ về cơ bản là một sự suy ngẫm về cuộc sống.
17 · vi
Câu ví dụ ngắn, đơn giản với “ngẫm”, phù hợp cho học sinh tiểu học, kèm kết hợp thường gặp và từ liên quan.
Bài thơ về cơ bản là một sự suy ngẫm về cuộc sống.
Vở kịch đầy kịch tính đã khiến khán giả xúc động và suy ngẫm.
Mỗi tác phẩm nghệ thuật đều có một chiều kích cảm xúc mời gọi sự suy ngẫm.
Bóng tối bao trùm nơi đó khi nhân vật chính chìm vào trạng thái tự suy ngẫm.
Nhiều nghệ sĩ đã tạo ra những tác phẩm cho phép suy ngẫm về nỗi đau của chế độ nô lệ.
Chiếc tàu tiến về phía trước trên đường ray với âm thanh thôi miên mời gọi sự suy ngẫm.
Tôi thích thực hiện một phân tích suy ngẫm trước khi đưa ra những quyết định quan trọng.
Ánh sáng và độ sáng của các vì sao vào ban đêm khiến tôi suy ngẫm về sự bao la của vũ trụ.
Sự tiến bộ không thể ngăn cản của công nghệ đòi hỏi chúng ta phải suy ngẫm một cách thận trọng.
Sau nhiều thời gian suy ngẫm, cuối cùng anh ấy đã tha thứ cho một người đã làm tổn thương mình.
Nhà triết học chính trị đã suy ngẫm về bản chất của quyền lực và công lý trong một xã hội phức tạp.
Nghệ sĩ tạo hình đã tạo ra một tác phẩm nghệ thuật ấn tượng, gây ra những suy ngẫm sâu sắc về xã hội hiện đại.
Nhà phê bình nghệ thuật đã đánh giá tác phẩm của một nghệ sĩ đương đại với một cách tiếp cận phê phán và suy ngẫm.
Nhà văn đã chìm đắm trong một suy ngẫm sâu sắc về bản chất của tình yêu trong khi viết tiểu thuyết cuối cùng của mình.
Nhà triết học đã chìm đắm trong những suy nghĩ sâu sắc khi ông suy ngẫm về bản chất con người và ý nghĩa của cuộc sống.
Văn học kinh dị là một thể loại cho phép chúng ta khám phá những nỗi sợ sâu thẳm nhất và suy ngẫm về bản chất của cái ác và bạo lực.
Khoa học viễn tưởng là một thể loại văn học cho phép chúng ta khám phá những thế giới tưởng tượng và suy ngẫm về tương lai của nhân loại.
Trình tạo câu bằng AI miễn phí: tạo các câu ví dụ phù hợp độ tuổi từ bất kỳ từ nào. Lý tưởng cho học sinh và người học ngôn ngữ.